Chính sách gia công sản phẩm cho đối tác khác

Chính sách gia công sản phẩm cho đối tác khác
Ngày đăng: 15/04/2026 10:28 AM

    KHI QUÝ KHÁCH GIA CÔNG SẢN PHẨM QUÝ KHÁCH ĐƯỢC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH QUYỀN LỢI SAU:

    Điều 1: Phương thức gia công:

    Bên A nhận cho mượn công thức và gia công sản xuất thành phẩm hoàn chỉnh bao gồm mọi chi phí (công nghệ, công thức, vật tư-máy móc-nhân công theo tiêu chuẩn chất lượng - công nghệ - quy cách - nhãn hiệu – màu sắc của Bên A cho Bên B mượn để sở hữu chung với Bên A) đã và đang kinh doanh ổn định trên thị trường nhiều năm, Bên B không được yêu cầu cung cấp/ đòi quyền sở hữu công thức/công nghệ của Bên A, Bên B gia công theo công thức quy chuẩn nội bộ/quy định của Bên A được Bên B và Bên A thống nhất dùng chung trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực, Bên A không cam kết độc quyền hay cho tặng với Bên B dưới mọi hình thức Bên B nếu muốn sở hữu phải mua lại và được thỏa thuận bằng văn bản sự đồng ý bán của Bên A.

    Quy định này sẽ được thông báo đính kèm cho từng thời điểm và được xem như là phụ lục không thể tách rời của hợp đồng này

    Bên A cam kết sản xuất đúng đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu của Bên B đã thống nhất có bảng texs chất lượng của đơn vị thứ 3 làm căn cứ đối chiếu nếu Bên A sản xuất bị lỗi hàng, Bên A phải có trách nhiện thu hồi 100% số hàng đã cung cấp cho Bên B đổi lại 100% số hàng đã được Bên B đặt (trường hợp một số sản phẩm Bên B đã sử dụng mà phát hiện lỗi do Bên A và không thể thu hồi được Bên A không thể yêu cầu Bên B thu hồi lại nguyên vẹn mà phải chịu hoàn toàn thiện hại nếu có) ngoài ra phải bồi thường tiền công thợ/trễ hạn tiến độ công trình cho chủ đầu tư, mức thiệt hại sẽ là do hai bên thương lượng với bên thứ ba đưa ra và Bên A chịu hoàn toàn chi phí trên

    Bên A phải bồi hoàn tổn thất thương mại cho công trình/dự án của Bên B từ 20 đến 30% tổng giá trị công trình/dự án đó bởi vì đây là số tiền lãi xuất kinh doanh phù hợp của bên B khi dự án/công trình thành công mang lại.

    Chỉ áp dụng khi lỗi được xác định do sản xuất từ Bên A lỗi do Bên B tư vấn sai/bán sai/ mục đích giá trị thật của sản phẩm/công trình chưa đủ yêu cầu thi công mà vẫn thi công/ yếu tố thiên tai gây ảnh hưởng thì Bên B phải tự chịu trách nhiệm

    Bên A không thu hồi sản phẩm khi không thuộc/bị lỗi do sản xuất với bất kỳ lý do gì, ngoại trừ lý do thu hồi để cấn trừ công nợ nếu Bên B không thanh toán đúng quy định, và Bên B phải chịu lỗ tối thiểu 30% cho các khoản chi phí thu hồi hàng về.

    Bên A được hưởng thù lao gia công cho toàn bộ thành phẩm đã bàn giao cho Bên B, mức thù lao gia công quy định tại điều khoản 4 của hợp đồng này.

    Điều 2: Phương thức đặt hàng:

    Bên B đặt hàng với các yêu cầu: số lượng, chi tiết sản phẩm, thời hạn nhận hàng, người nhận hàng bằng đơn đặt hàng theo mẫu của Bên A đã nêu trong hợp đồng này gửi cho Bên A đơn hàng tối thiểu 1.2 tấn hàng trên một lần sản xuất, có xác nhận của người đại diện Bên B.

    Bên A xác nhận thời điểm giao trả đơn đặt hàng trên từng đơn đặt hàng của Bên B trong vòng 3 đến 10 ngày làm việc tùy đơn hàng nhỏ/lớn mà Bên B yêu cầu.

    Bên A có quyền từ chối yêu cầu làm quá nhiều công thức mã màu mới, cụ thể trên 8 mã màu theo yêu cầu của Bên B trong một tháng.

    Mọi khiếu nại phải được thông báo trong vòng 3–5 ngày cho Bên A.

    Điều 3: Phương thức giao nhận, trả hàng, bốc xếp

    3.1 Giao nhận

    Bên A sẽ giao hàng cho Bên B theo thời hạn giao các bên xác nhận trong từng đơn đặt hàng.

    Việc giao, nhận hàng phải được thể hiện bằng Phiếu giao hàng giữa đại diện được chỉ định của hai bên tại thời điểm giao hàng

    Hàng được giao theo quy cách, chất lượng từng loại, phẩm chất và tem nhãn bao bì đóng gói của Bên B.

    Bên A giao hàng tại cửa kho nhà máy của Bên A. Nếu giao hàng tại khu vực khác thì sẽ theo thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên, phí vận chuyển do Bên B thanh toán.

    Bên A sẽ xuất Hóa đơn GTGT cho Bên B với mỗi đợt giao hàng, hóa đơn được giao cho người do Bên B chỉ định bằng văn bản.

    Khi nhận hàng người do Bên B chỉ định bằng văn bản có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách, số lượng tại chỗ và xác nhận đã nhận hàng trên Phiếu giao hàng, việc giao hàng coi như đã thực hiện xong và Bên A sẽ không chịu trách nhiệm về mọi khiếu nại liên quan.

    Quyền sở hữu đối với sản phẩm sản xuất thành phẩm sẽ được chuyển giao cho Bên B kể từ thời điểm ký nhận trên Phiếu giao hàng do Bên A phát hành.

    Trong trường hợp Bên B đặt hàng nhưng không nhận hàng, Bên B phải thanh toán cho Bên A mọi khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất.

    Bên A có quyền ngưng sản xuất nếu Bên B vi phạm qui định tại điều 4.

    3.2 Trả hàng:

    Hàng đã giao cho Bên B sẽ không được hoàn trả lại, trừ trường hợp bị hư hại do lỗi Bên A hoặc Bên A Thực hiện biện pháp thu hồi để cấn trừ công nợ nếu có và Bên B phải chịu lỗ tối thiểu 30% cho các khoản chi phí thu hồi hàng về.

    Bên B xuất Hóa đơn GTGT cho giá trị thu hồi đối với hàng trả lại theo quy định của pháp luật về thuế.

    3.3 Bốc xếp:

    Tất cả hàng do Bên A chịu bốc xếp lên phương tiện vận tải của Bên B tại kho Bên A.

    Hai bên có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết đồng thời cử người phối hợp với nhau để bốc xếp hàng một cách nhanh chóng và an toàn nhất.

    Điều 4: Phương thức thanh toán:

    Đồng tiền thanh toán là tiền Việt Nam đồng (VND)

    Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng

    Bên B có trách nhiệm thanh toán tiền đơn hàng đã đặt hàng cho Bên A đúng hạn:

    1. Thanh toán lần 1: Bên B thanh toán cho Bên A trước 30% giá trị từng đơn hàng khi đặt hàng để Bên A chuẩn bị sản xuất.

    2. Thanh toán lần 2: Bên B thanh toán cho Bên A trước 50% tiếp theo (tổng là 80%) giá trị từng đơn hàng trước khi nhận hàng.

    3. Thanh toán lần 3: Bên B thanh toán dứt điểm 20% còn lại (tổng là 100%) trong vòng 30 ngày, tính từ ngày giao nhận hàng và nhận được Hóa đơn GTGT. Tùy theo điều kiện nào đến sau. không quá 30 ngày kể từ ngày xuất hàng.

    Bên B được Bên A cho giá trị công nợ tồn đọng của 20% nhưng không quá 100 triệu đồng trong 30 ngày kể từ ngày xuất hàng. Bên A có quyền từ chối giao hàng cho Bên B nếu Bên B vi phạm hạn mức công nợ.

    Điều 5: Giá thù lao gia công

    Căn cứ vào danh mục tiêu chuẩn chất lượng – công nghệ - quy cách – nhãn hiệu của Bên A quy định cho từng loại sản phẩm, Bên A sẽ báo giá áp dụng trong từng thời điểm cho tất cả các loại sản phẩm trên, bảng báo giá đính kèm được xem như là phụ lục không thể tách rời của hợp đồng này.

    Bảng báo giá này áp dụng cho tất cả các đơn đặt hàng nằm trong thời gian hiệu lực của báo giá. Bảng giá này thay đổi theo thời điểm nhưng nếu có thay đổi thì Bên A sẽ thông báo cho bên B ít nhất là 30 ngày trước ngày có hiệu lực của bảng giá mới(Bên B được phép đặt 01 đơn hàng cho 01 mẫu mã sản phẩm theo bao bì nhưng không quá 100 triệu đồng cho 1 nhãn hàng, và không quá 1.000.000.000 một tỷ đồng cho 10 nhãn hàng với giá cũ, kể từ khi hết đơn cũ buộc phải tính giá mới theo bảng thông báo tăng giá đã thông báo trước đó.

    Giá trị tổng sản phẩm sẽ được tính và ghi nhận trong từng đơn đặt hàng, được hai bên xác nhận vào thời điểm giao hàng.

    Điều 6: Nghĩa vụ thuế, trách nhiệm cung cấp và sử dụng hoá đơn

    Bên B sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình.

    Bên A cung cấp hóa đơn GTGT liên quan đến số thành phẩm đã xuất cho Bên B

    Điều 7: Hạn chế chuyển nhượng hợp đồng

    Một trong hai bên sẽ không được phép chỉ định, ủy quyền, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền và trách nhiệm được qui định trong hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào nếu không được bên kia chấp thuận bằng văn bản.

    Trong trường hợp các bên có thay đổi về người quản lý, đại diện, thì có trách nhiệm kịp thời thông báo cho nhau bằng văn bản.

    Điều 8 : Chống bán lấn thị trường

    Bên A Là một nhà máy sản xuất với thương hiệu lâu đời, có hệ thống kênh phân phối sỉ trên toàn quốc, nhận gia công cho Bên B theo cùng một công thức, một hệ sản xuất quy chuẩn của các dòng sản phẩm Bên A có, vì vậy trong suốt thời gian hợp tác, hiệu lực hợp đồng còn hạn cho tới khi đã hết hạn hợp đồng trong vòng 6 tháng(tương đương 180 ngày) Bên B gia công không được bán hàng lấn vào hệ thống phân phối có sẵn của Bên A, nếu phát hiện Bên A sẽ cung cấp bằng chứng cứ cho Bên B và sẽ bị nhắc nhở 2 lần bằng biên bản từ Bên A ngừng cung cấp cho đối tác của Bên A, nếu Bên B vẫn tiếp tục hành vi trên gây thiệu hại ảnh hưởng thiệt hại tới kế hoạch kinh doanh dòng tiền của Bên A với đối tác thì Bên B phải đền 100% giá trị của những đơn hàng mà Bên B đã cung cấp cho khách hàng của Bên A đồng thời Bên A sẽ thu hồi công nợ hết và chấm dứt hợp đồng ngay lập tức

    ở chiều ngược lại Bên A vi phạm thì Bên B cũng được hưởng quyền lợi như trên giống Bên A.

    Điều 9 : Chấm dứt hợp đồng

    Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt theo một trong các trường hợp sau :

    Các bên thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng, khi hết thời hạn của hợp đồng

    Các trường hợp bất khả kháng, xảy ra ngoài ý muốn của cả hai bên dẫn đến một trong hai bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình mặc dù đã cố gắng khắc phục .

    Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tòa án buộc các bên chấm dứt hợp đồng này .

    Một trong các bên chấm dứt hoạt động kinh doanh vì lý do giải thể, phá sản, hết thời hạn giấy phép đăng ký kinh doanh, bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc các lý do khác do pháp luật quy định.

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

    Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu chứng minh được bên kia đã có vi phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện các nghĩa vụ đã qui định trong hợp đồng và không có bất kỳ sửa chữa, khắc phục nào trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đã được thông báo bằng văn bản gửi cho bên vi phạm.

    Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay lập tức nếu phát hiện vi phạm mà không cần chờ xác nhận từ Bên B

    Điều 10 : Luật điều chỉnh và Giải quyết tranh chấp

    Hợp đồng này sẽ được hiểu, giải thích và chịu sự điều chỉnh của luật pháp Việt Nam.

    Trường hợp có bất cứ tranh chấp hay bất đồng nào giữa các bên liên quan đến hợp đồng này thì các bên sẽ cố gắng giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng và hòa giải.

    Nếu không đạt được sự nhất trí chung giữa các bên thì hợp đồng sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Bất kỳ tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết tòa án của Việt Nam.

    Lệ phí tòa và những chi phí khác liên quan đến vụ kiện sẽ do bên thua chịu, trừ phi có những thỏa thuận khác

    Điều 10: Bảo hành chung

    Bên A bảo hành riêng biệt cho từng sản phẩm cho Bên B theo đúng quy định của Bên A trong trường hợp Bên B tiến hành việc tồn trữ, vận chuyển, hướng dẫn sử dụng, giám sát, nghiệm thu đúng với nội dung đã huấn luyện và phổ biến của sản phẩm.

    Điều 11 : Quyền sở hữu công nghiệp

    Trong phạm vi hợp đồng này, Bên B buộc phải cung cấp chứng từ gốc về quyền sở hữu trí tuệ tên gọi nhãn hiệu, giấy tờ đã/đang đăng ký cho Bên A chấp nhận rằng tất cả bảng màu, nhãn hiệu, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp do Bên B cung cấp là thuộc quyền sở hữu công nghiệp của Bên B.

    Bên B phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm yêu cầu Bên A sản xuất, Bên A được đưa ra hợp đồng gia công với Bên B và được miễn trừ khi có cơ quan nhà nước yêu cầu làm rõ.

    Bên A chỉ sử dụng cho mượn công thức chung của Bên A sản xuất, cho Bên B đúng đủ qui cách kỹ thuật, bảng màu, nhãn hiệu, tên thương mại, kiểu dáng do Bên B cung cấp vì mục đích gia công sản xuất sản phẩm cho Bên B, những gì Bên B cung cấp và phải chấm dứt sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào sau khi hoàn tất việc sản xuất theo đơn đặt hàng đó. Bên A không được tiết lộ, cung cấp bí mật Bên A gia công cho Bên B cho bất kỳ bên thứ ba nào khác vì bất cứ mục đích gì, ngoại trừ cơ quan nhà nước yêu cầu, Bên A không được sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp Bên B cấp này để sản xuất/bán hàng hóa cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, nếu vi phạm sẽ bị phạt bồi thường 300.000 triệu đồng và chịu trách nhiệm thi hành trước pháp luật nếu có.

    Tất cả nhãn hiệu, bao bì mang nhãn hiệu thương mại của Bên B chưa được sử dụng phải được giao cho Bên B nếu có yêu cầu giao lại, hoàn trả như trên có thể được bồi hoàn chi phí sản xuất (nếu có) theo thỏa thuận của 02 bên .

    Điều 13. Thời hạn hiệu lực

    - Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký và chấm dứt hợp đồng nếu một trong hại bên không muôn duy trì hợp đồng với bên kia. Nếu Bên A hoặc Bên B muôn chấm dứt hợp đồng gia công này, thì người có trách nhiệm pháp luật của hai gửi thông báo cho bên kia trước 30 ngày và phải giải quyết hết mọi tồn đọng vướng mắc trong hợp đồng, khi giả quyết hết các điều khoản vướng mắc thì mặc nhiên hợp đồng kết thúc.

    Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của các bên

    Bên A :

    - Giao hàng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng cho Bên B

    - Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng/của các điều khoản hoạt động gia công như đã nêu cho Bên B:

    - Bên B Thanh toán đúng qui định

    Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng/của các điều khoản hoạt động gia công như đã nêu cho Bên A:

    - Chịu trách nhiệm tuyệt đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hóa/ nhãn mác gia công

    Hợp đồng này có bốn trang (04) được lập thành hai (02) bản. Mỗi bên giữ một bản (01) bản và có giá trị pháp lý như nhau.

      ĐẠI DIỆN BÊN A                                    ĐẠI DIỆN BÊN B

    Ký/đóng dấu ghi rõ họ tên                   Ký/đóng dấu ghi rõ họ tên

     

     

     

     

    NGUYỄN THANH TÙNG

    Zalo
    Hotline
    0931 832 789 084 800 1800